Điều kiện, quy trình thành lập công ty/doanh nghiệp nước ngoài

Thủ tục thành lập công ty nước ngoài

Thủ tục thành lập công ty nước ngoài

Việt Nam có một mức tăng trưởng kinh tế ổn định trong nhiều năm qua, với nhiều ngành công nghiệp phát triển mạnh như công nghệ thông tin, sản xuất, dịch vụ và du lịch. Sự phát triển này tạo ra tiềm năng lớn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Để thành lập công ty/doanh nghiệp vốn nước ngoài, bạn cần làm gì? Thủ tục ra sao? Mời bạn đọc tham khảo trong bài viết này của Hãng Luật Minh Mẫn.

Dịch vụ của Hãng Luật Minh Mẫn

Dịch vụ của Hãng Luật Minh Mẫn

CƠ SỞ PHÁP LÝ KHI THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI

  1. Biểu cam kết dịch vụ WTO;
  2. Luật Đầu tư 2020;
  3. Luật Doanh nghiệp 2020;
  4. Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2020;
  5. Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020;
  6. Các văn bản khác có liên quan.

CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TẠI, THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, có 5 hình thức đầu tư sau:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp để thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã được thành lập.
  • Thực hiện dự án đầu tư: Nhà đầu tư thực hiện các hoạt động đầu tư để hình thành dự án đầu tư mới.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: Nhà đầu tư cùng nhau thực hiện một dự án đầu tư mà mỗi bên đóng góp tài sản, công nghệ, bí quyết, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, lợi thế kinh doanh, địa điểm hoặc các quyền, lợi ích khác để cùng chia sẻ chi phí, rủi ro và lợi ích.
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ: Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới chưa được quy định tại Luật Đầu tư 2020 nhưng được Chính phủ quyết định bổ sung theo quy định của pháp luật.

Trong đó, các hình thức đầu tư phổ biến nhất là đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: Đây là hình thức đầu tư phổ biến nhất, trong đó nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp để thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Đây là hình thức đầu tư trong đó nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã được thành lập. Hình thức đầu tư này có thể được thực hiện dưới các hình thức sau:
    • Góp vốn thành lập doanh nghiệp mới
    • Mua cổ phần của doanh nghiệp đang hoạt động
    • Mua phần vốn góp của thành viên, cổ đông trong doanh nghiệp đang hoạt động

Mỗi hình thức đầu tư đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, nhà đầu tư cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.

Hình thức đầu tư tại Việt Nam

Hình thức đầu tư tại Việt Nam

ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: 

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI

Với hơn 15 năm kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng trong và ngoài nước, Hãng Luật Minh Mẫn tự tin là sự lựa chọn hàng đầu của quý khách hàng trong việc hỗ trợ pháp lý trên con đường kinh doanh. Dưới đây là quy trình của 2 phương án thành lập công ty/doanh nghiệp phổ biến, mời quý bạn đọc tham khảo.

Phương án 1: Đầu tư thành lập kinh tế

Đăng ký thành lập tổ chức kinh tế

Đăng ký thành lập tổ chức kinh tế

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Luật Doanh nghiệp 2020, Nhà đầu tư sẽ tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), sau đó xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC). 

Bước 1: Hãng Luật Minh Mẫn tư vấn các quy định có liên quan

Bước 2: Hỗ trợ khách chuẩn bị hồ sơ và soạn thảo hồ sơ

Tài liệu cần cung cấp:

  1. Hợp đồng thuê văn phòng và bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nơi thuê (đối với nhà trệt) hoặc giấy tờ chứng minh địa chỉ kinh doanh có chức năng kinh doanh văn phòng (đối với địa chỉ là nhà lầu) (01 bản);
  2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:
    • Bản sao có chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư (đầy đủ các trang)
    • Bản sao kê hợp pháp số dư tài khoản của ngân hàng tối thiểu bằng số vốn đầu tư tại công ty.
    • Hợp đồng thuê văn phòng và các tài liệu khác có liên quan (01 bản).
  1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế
    • Giấy phép kinh doanh và Danh sách giám đốc (02 bản)
    • Báo cáo tài chính (có kiểm toán) 2 năm gần nhất hoặc chứng thư ngân hàng (01 bản)
    • Hộ chiếu của người đại diện ủy quyền phần vốn góp tại Việt Nam (03 bản).

Lưu ý:

  • Tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang Tiếng Việt và chứng thực bản dịch.
  • Tài liệu Việt Nam phải được sao y chứng thực.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Thành phần hồ sơ

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm các nội dung:
    • Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
    • Mục tiêu đầu tư;
    • Quy mô đầu tư;
    • Vốn đầu tư và phương án huy động vốn;
    • Địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện tại địa điểm thực hiện dự án;
    • Nhu cầu về lao động;
    • Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;
    • Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có).
  • Văn bản ủy quyền của Nhà đầu tư cho người đại diện nộp hồ sơ.
  • Các tài liệu cần cung cấp như đã nêu tại mục trên.

Cơ quan có thẩm quyền

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Hình thức nộp hồ sơ

Thời gian xử lý

15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 4: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)

Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bước 3, Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tuân thủ nội dung sau đây:

Thành phần hồ sơ

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở Bước 3;
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên);
  • Danh sách cổ đông (đối với công ty cổ phần);
  • Văn bản ủy quyền phần vốn góp (đối với trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức);
  • Danh sách đại diện theo ủy quyền (đối với trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức);
  • Các tài liệu pháp lý của Nhà đầu tư đã nêu tại Bước 2.

Cơ quan có thẩm quyền

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty/doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở.

Hình thức nộp sơ

Nộp hồ sơ tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Thời gian xử lý

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Phương án 2: Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý

Đối với đối tác Việt Nam

Đối tác là tổ chức

    1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    2.  CCCD/Hộ chiếu của người đại diện ủy quyền phần

Đốc tác là cá nhân:

    1. CCCD/Hộ chiếu sao y chứng thực

Đối với Nhà đầu tư tổ chức

  1. Giấy phép kinh doanh của công ty nước ngoài (02 bản)
  2. Hộ chiếu của người đại diện ủy quyền phần vốn góp tại Việt Nam (03 bản)  

Đối với Nhà đầu tư là cá nhân

  1. Bản sao có chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư (đầy đủ các trang)

==> KHÔNG:

  • Chứng thư ngân hàng/Báo cáo tài chính
  • Hợp đồng thuê văn phòng

Lưu ý:  

  • Tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang Tiếng Việt và chứng thực bản dịch.
  • Tài liệu Việt Nam phải được sao y chứng thực.

Bước 2: Thành lập công ty 100% vốn Việt Nam

Thành phần hồ sơ

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

    • Đơn đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty TNHH MTV (Phụ lục I-2);
    • Điều lệ công ty.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

    • Đơn đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Phụ lục I-3);
    • Điều lệ công ty;
    • Danh sách thành viên (Phụ lục I-6)

Đối với công ty cổ phần:

    • Đơn đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty cổ phần (Phụ lục I-4);
    • Điều lệ công ty;
    • Danh sách cổ đông sáng lập (Phụ lục I-7)

Lưu ý:

    • Đối với trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức => Bổ sung thêm 2 văn bản sau:
      • Văn bản ủy quyền phần vốn góp;
      • Danh sách đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10).
    • Trường hợp người đại diện theo pháp luật không nộp hồ sơ => Bổ sung thêm “Giấy ủy quyền”.

Cơ quan có thẩm quyền

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.

Hình thức nộp sơ

Nộp hồ sơ tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Thời gian xử lý

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 3: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho Nhà đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, hồ sơ gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;
  • Các giấy tờ pháp lý đã nêu tại Bước 1.

Cơ quan có thẩm quyền

Phòng kinh tế đối ngoại  – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.

Thời gian xử lý

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư.

Thông báo chấp thuận đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Thông báo chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Bước 4: Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tương ứng với từng loại hình kinh tế.

Sau khi được cấp Thông báo chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, công ty có trách nhiệm nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chuyển đổi loại hình… phù hợp với từng loại hình công ty, ví dụ như:

  1. Thay đổi chủ sở hữu công ty;
  2. Thay đổi thành viên;
  3. Thay đổi cổ đông là Nhà đầu tư nước ngoài;
  4. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Bước 5: Khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 

Theo quy định tại Khoản 3 – Điều 44 – Luật Quản lý thuế 2019 thì thời gian nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, do đó, sau khi phát sinh việc chuyển nhượng (nếu có) tại Bước 4, kế toán công ty phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân có người chuyển nhượng.

Đối với công ty TNHH:

Tiền thuế nhu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%

Đối với công ty Cổ phần

Sau khi chuyển nhượng cổ phần cho người khác, người chuyển nhượng phải nộp thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần.

Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân

  • Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Bản photo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.…
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

=> Do đó, nếu cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì sẽ bị xử phạt tư 15 triệu đến 25 triệu đồng.

CÁC THÔNG TIN CẦN CHUẨN BỊ KHI THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP VỐN NƯỚC NGOÀI

Loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập

Theo quy định của pháp Luật Doanh nghiệp, hiện có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến đó là:

  • Công ty TNHH một thành viên;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  • Công ty Cổ phần;
  • Công ty Hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân

Hiện nay, loại hình Doanh nghiệp được lựa chọn thành lập nhiều nhất là Công ty Trách nhiệm hữu hạn, sau đó là Công ty Cổ Phần.

Tên công ty/doanh nghiệp 

Doanh nghiệp đăng ký tên bằng tiếng Việt, bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt (nếu có). Tên Doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn và thuộc các trường hợp cấm đặt tên theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Hãng Luật Minh Mẫn hỗ trợ tra cứu tên miễn phí.

Trụ sở công ty/doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Những điểm cần lưu ý:

  • Có đủ 4 cấp hành chính (Số nhà kèm tên đường + tên phường/ xã/ thị trấn + tên quận/ huyện/ thị xã/TP thuộc tỉnh + TP trung ương/ tỉnh)
  • Có số nhà (đối với Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội thì bắt buộc phải có số nhà, tuy nhiên tại các Tỉnh khác thì số nhà không bắt buộc nếu chưa có);
  • Trường hợp thuê tại tòa nhà thì phải có số tầng, lầu;
  • Không được lấy địa chỉ không có thực (địa chỉ ma) để đặt trụ sở;
  • Không dùng chung cư để làm địa chỉ trụ sở, nếu trường hợp căn hộ hỗ hợp kinh doanh và ở (officetel) thì cần có xác nhận của Chủ đầu tư;
  • Nên có Hợp đồng thuê trụ sở nếu không phải là nhà riêng.

Ngành, nghề kinh doanh

Đối với công ty/doanh nghiệp nước ngoài, ngành nghề kinh doanh phải được cam kết trong Biểu cam kết dịch vụ WTO và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện tiếp cận thị trường.

Trường hợp ngành, nghề kinh doanh không có trong cam kết, phải xin ý kiến các Bộ thì thời gian sẽ kéo dài.

Vốn điều lệ công ty

  • Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần;
  • Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

=> Không nên đăng ký quá cao, phải phù hợp khả năng tài chính của Nhà đầu tư.

CÁC VIỆC CẦN LÀM SAU KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP

Làm con dấu

Luật Doanh nghiệp 2020 ra đời, theo đó, doanh nghiệp có trọn quyền quyết định về việc tạo ra và sử dụng con dấu. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu và tự do chọn hình dạng, kích thước và màu sắc cho con dấu. 

Treo bảng hiệu

Sau khi công ty ra đời, công ty/doanh nghiệp nước ngoài phải treo bảng hiệu tại trụ sở.

Quý khách liên hệ cơ sở in ấn, làm bảng hiệu gồm thông tin dưới đây và treo tại trụ sở công ty.

  • Tên Công ty;
  • Mã số thuế;
  • Địa chỉ;
  • Logo, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.

Theo quy định tại Điểm c – Khoản 2 – Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư:

Việc không treo bảng hiệu tại trụ sở sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Do đó, việc treo bảng hiệu tại công ty là vô cùng quan trọng. 

Đăng ký mở tài khoản ngân hàng

Quý khách liên hệ ngân hàng để mở tài khoản cho công ty. Tùy theo quy định của ngân hàng mà mỗi ngân hàng yêu cầu thành phần hồ sơ khác nhau. Dưới đây là những giấy tờ cơ bản quý khách cần chuẩn bị:

  • Bản sao y chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao y CCCD/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
  • Con dấu công ty;

Lưu ý:

  • Quý khách nên đăng ký dịch vụ nộp thuế điện tử cho ngân hàng;
  • Thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế quản lý trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản.

Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế

Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu là một trong những việc cần làm sau khi có Giấy phép công ty Công ty nộp hồ sơ khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý. Trên thực tế, mỗi cơ quan thuế sẽ yêu cầu những giấy tờ khác nhau, tuy nhiên dưới đây là thành phần hồ sơ cơ bản quý khách cần chuẩn bị:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định bổ nhiệm giám đốc;
  • Quyết định bổ nhiệm kế toán;
  • Tờ đăng ký thực hiện hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn;
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định;
  • Bảng đăng ký chương trình mở sổ kế toán bằng máy tính.

Đăng ký mua chữ ký số (Token)

Chữ ký số là yêu cầu bắt buộc phải sử dụng; Vai trò của chữ ký số được hiểu như là một chữ ký tay của cá nhân hay một con dấu của cơ quan, doanh nghiệp.

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Có kế toán nội bộ hoặc sử dụng dịch vụ kế toán

Việc nộp tờ khai, quản lý sử dụng hóa đơn, báo cáo thuế, báo cáo tài chính… là những nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện trong suốt quá trình hoạt động của công ty.

Cho nên việc công ty có kế toán nội bộ hoặc sử dụng dịch vụ kế toán là vô cùng quan trọng, nhằm thực hiện việc khai báo thuế đúng hạn, tránh vi phạm và có tiền lệ tốt để hỗ trợ cho việc kinh doanh đối với cơ quan quản lý thuế.

Nộp lệ phí môn bài hằng năm

Doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài hàng năm (trước ngày 31/1 để tránh phát sinh lãi chậm nộp), mức nộp lệ phí môn bài phụ thuộc vào vốn điều lệ của công ty theo quy định dưới đây:

Trên 10 tỷ đồng 3 triệu đồng/năm
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2 triệu đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1 triệu đồng/năm

Lưu ý: Hiện nay, theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên khi thành lập.

Đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động

Đăng ký mở tài khoản giao dịch và tài khoản đầu tư

Nhà đầu tư muốn chuyển tiền vốn về để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam => Cần mở tài khoản đầu tư trực tiếp theo quy định Thông tư 06/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngày 26 tháng 06 năm 2019 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Những lưu ý khi mở tài khoản đầu tư:

  • Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
  • Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;
  • Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

=> Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Vệt Nam phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Theo dõi và nộp báo cáo hoạt động đầu tư

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư được quy định tại Điều 72 – Luật Đầu tư và hướng dẫn bởi Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì:

“Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư,tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.”

Có 2 loại báo cáo mà công ty cần chú ý đó là:

Báo cáo trực tuyến trên cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài về tình hình thực hiện dự án đầu tư

Quy trình cấp tài khoản.

  • Tải mẫu đăng ký tài khoản tại trang web: https://fdi.gov.vn/pages/huongdan.aspx.;
  • Sau khi điền đầy đủ các thông tin vào mẫu, nhà đầu tư nộp tại Tổ một cửa – Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp mã tài khoản báo cáo.

Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư

Theo quy định tại khoản 8 Điều 100 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư yêu cầu: 

 “Nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác lập và gửi cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;

b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;

c) Báo cáo đánh giá kết thúc (nếu có)”

Theo quy định tại khoản 11 Điều 100 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 quy định về thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư:

“a) Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư:- Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo;- Gửi báo cáo hàng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;- Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình dự án.”

=> Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư mẫu số 12 và mẫu số 14 thông tư 22/2015/TT_BKHĐT

CÔNG TY/DOANH NGHIỆP PHẢI ĐÓNG CÁC LOẠI THUẾ NÀO VÀ CÓ BẮT BUỘC KIỂM TOÁN KHÔNG?

Các loại thuế cần đóng của công ty/doanh nghiệp nước ngoài

Các loại thuế cần đóng của công ty/doanh nghiệp nước ngoài

  1. Lệ phí môn bài;
  2. Thuế giá trị gia tăng;
  3. Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  4. Thuế xuất nhập khẩu;
  5. Thuế tiêu thụ đặc biệt;
  6. Thuế môi trường;
  7. Thuế sử dụng đất..

Theo quy định tại điểm a – Khoản 1 – Điều 15 – Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập:

Điều 15. Đơn vị được kiểm toán1. Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hằng năm bắt buộc phải kiểm toán.

VI PHẠM CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA CÔNG TY/DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021, quy định vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam sẽ được xử lý theo Điều 15 của Nghị định số 122/2021/NĐ-CP như sau:

“1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định;

b) Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư;

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư trong trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này…”

Tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các dự án, Cơ quan đăng ký đầu tư đã quy định về điều kiện ràng buộc đối với dự án là nhà đầu tư, tổ chức kinh tế phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Trong quá trình kiểm tra, giám sát hoặc thẩm định hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư; nếu nhà đầu tư, tổ chức kinh tế không thực hiện chế độ báo cáo sẽ chuyển Thanh tra Sở xử phạt hành chính theo quy định.

 

Mọi thắc mắc, quý khách liên hệ lại Hãng Luật Minh Mẫn để được hỗ trợ.

HÃNG LUẬT MINH MẪN – MIN’ MAN LAW FIRM

Địa chỉ: 2 Hoa Phượng, Phường 02, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 028.7777.1234 (30 Lines)

Điện thoại: 0987.237.777 (Mr. Mẫn) – 091.777.6371 (Ms. Điều)

Website: www.luatminhman.vn

Email: vanphong@luatminhman.vn